LẬP BÁO CÁO XẢ THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC Xử lý môi trường, Xử lý chất thải công nghiệp, xử lý nước thải - Văn Lang - Đồng Hành Vì Màu Xanh
Top
Xin giấy phép xả nước thải > LẬP BÁO CÁO XẢ THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC

LẬP BÁO CÁO XẢ THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC

1.  Báo cáo xả nước thải vào nguồn nước là gì?

Đề án/ báo cáo xả thải vào nguồn nước là hồ sơ môi trường mà các doanh nghiệp phát sinh nước thải lớn hơn 5 m3/ngày.đêm đều phải lập. Theo đó lập đề án xả nước thải vào nguồn nước đối với trường hợp chưa xả nước thải, báo cáo hiện trạng xả nước thải đối với trường hợp đang xả nước thải vào nguồn nước. Lập báo cáo xả thải và xin xác nhận để cơ quan quản lý môi trường, tài nguyên nước nắm được và quản lý tình hình tài nguyên nước khu vực cũng như kiểm soát ảnh hưởng ô nhiễm môi trường của đơn vị xả thải.

2. Những đối tượng phải xin cấp phép xả nước thải

Theo quy định của nghị định 201/2013/BTNMT và Thông tư 27/2014/BTNMT thì những đơn vị sau lập báo cáo xả nước thải:

- Cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ xả nước thải với quy mô trên 5 m3/ngày đêm.

- Dệt nhuộm; may mặc có công đoạn nhuộm, in hoa; giặt có công đoạn giặt tẩy;

- Luyện kim, tái chế kim loại, mạ kim loại; sản xuất linh kiện điện tử;

- Xử lý, tái chế chất thải công nghiệp; thuộc da, tái chế da;

- Chế biến khoáng sản có sử dụng hóa chất; lọc hóa dầu; chế biến sản phẩm dầu mỏ.

- Sản xuất giấy và bột giấy; nhựa, cao su, chất tẩy rửa, phụ gia, phân bón, hóa chất, dược phẩm, đông dược, hóa mỹ phẩm, thuốc bảo vệ thực vật; pin, ắc quy; mây tre đan, chế biến gỗ có ngâm tẩm hóa chất; chế biến tinh bột sắn, bột ngọt;

- Khám chữa bệnh có phát sinh nước thải y tế;

- Thực hiện thí nghiệm có sử dụng hóa chất, chất phóng xạ.       

3. Những đối tượng không phải xin phép xả nước thải vào nguồn nước.

- Xả nước thải sinh hoạt của cá nhân, hộ gia đình;

- Xả nước thải của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với quy mô công suất không vượt quá 5m3/ngày đêm và không chứa hóa chất độc hại, chất phóng xạ.

- Xả nước thải của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung mà hệ thống đó đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước và có thỏa thuận hoặc hợp đồng xử lý, tiêu thoát nước thải với tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành thu gom, xử lý nước thải tập trung đó (Đơn vị: Khu công nghiệp, tòa nhà dịch vụ chế xuất, ...)

4. Các đối tượng cần lập lại hồ sơ xả thải

Trong giấy phép xả thải có những nội dung không thể thay đổi, điều chỉnh, nếu có sự thay đổi trong các trường hợp sau thì chủ giấy phép phải làm thủ tục cấp giấy phép mới:

- Tên chủ giấy phép;

- Nguồn nước khai thác, sử dụng; nguồn nước tiếp nhận nước thải;

- Lượng nước khai thác, sử dụng vượt quá 25% quy định trong giấy phép đã được cấp;

- Lượng nước xả vượt quá 25% quy định trong giấy phép đã được cấp;

- Thông số, nồng độ các chất ô nhiễm quy định trong giấy phép xả nước thải.

5. Thời hạn của giấy phép và thời hạn gia hạn

Thời hạn của giấy phép không quá 10 năm được xem xét và gia hạn thêm không quá 5 năm. Tại thời hạn xin gia hạn giấy phép xả thải cũ có hiệu lực không ít hơn
3 tháng.

6. Các văn bản pháp luật liên quan

- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21 tháng 06 năm 2012;

- Nghị định 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Tài nguyên nước;

- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 6/08/2014 của Chính Phủ về thoát nước và xử lý nước thải;

- Thông tư 27/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn,
điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước;

- Thông tư số 02/2009/TT-BTNMT ngày 19 tháng 3 năm 2009 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải
của nguồn nước;

- Thông tư 56/2014/TT-BTNMT ngày 242/9/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về điều kiện và năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện điều tra cơ bản tài nguyên nước, tư vấn lập quy hoạch tài nguyên nước, lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước.

7. Nội dung xin cấp phép xả thải

- Khảo sát thu thập số liệu về công nghệ sản xuất của doanh nghiệp;

- Xác định các nguồn gây ô nhiễm của dự án như: khí thải, nước thải, chất thải rắn, tiếng ồn; xác định các loại chất thải phát sinh trong quá trình xây dựng và hoạt động của dự án;

- Đánh giá mức độ tác động của các nguồn ô nhiễm từ hoạt động của dự án đến các yếu tố tài nguyên và môi trường;

- Xác định nhu cầu sử dụng nước và xả nước;

- Xác định đặc trưng nguồn nước thải, hệ thống xử lý nước thải hiện hữu;

- Thu mẫu nước thải đầu vào và đầu ra của Công ty và phân tích tại phòng thí nghiệm;

- Mô tả công trình xử lý nước thải: phương thức xả thải, chế độ xả thải, lưu lượng xả thải...

- Tiếp cận, thu thập, thống kê, lấy mẫu nước thải, mô tả các Doanh nghiệp lân cận thải cùng ra 1 nguồn tiếp nhận (trong bán kính 1 km đối với nguồn xả thải);

- Xác định đặc trưng nguồn nước tiếp nhận (sông, suối, kênh rạch tiếp nhận nước thải): chế độ thủy văn.

-Đánh giá về hoạt động liên quan đến nguồn tiếp nhận: đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội.

- Lấy mẫu nước tại kênh, rạch dẫn nước thải (nguồn tiếp nhận trực tiếp) tại các vị trí khác nhau và phân tích tại phòng thí nghiệm.

- Lấy mẫu nước tại sông (nguồn tiếp nhận cuối cùng) tại các vị trí khác nhau và theo chế độ thủy văn của dòng nước, sau đó phân tích tại phòng thí nghiệm.

- Đánh giá chất lượng, khả năng tiếp nhận của nguồn tiếp nhận nước thải.

- Đánh giá tác động của việc xả thải của Doanh nghiệp vào nguồn nước

- Lập bản đồ vị trí xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1/10.000

- Lập các sơ đồ khảo sát, lấy mẫu.

8. Hồ sơ thẩm định

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xả thải vào nguồn nước bao gồm:

- Đơn xin đề nghị cấp giấy phép;

- Đề án xả nước thải vào nguồn nước kèm theo quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải đổi với trường hợp chưa xả nước thải; Báo cáo xả nước thải kèm theo quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải đối với trường hợp đang xả nước thải vào nguồn nước;

- Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước tiếp nhận tại vị trí xả nước thải vào nguồn nước; kết quả phân tích chất lượng nước thải trước và sau khi xử lý đối với trường hợp đang xả nước thải. Thời điểm lấy mẫu phân tích chất lượng nước không quá ba (03) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;

- Sơ đồ vị trí khu vực xả nước thải.

9. Thời gian thẩm định

- Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm định đề án, báo cáo; nếu cần thiết thì kiểm tra thực tế hiện trường, lập hội đồng thẩm định đề án, báo cáo. Trường hợp đủ điều kiện cấp phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép; trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép và thông báo lý do không cấp phép;

- Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện đề án, báo cáo thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện đề án, báo cáo. Thời gian bổ sung, hoàn thiện hoặc lập lại đề án, báo cáo không tính vào thời gian thẩm định đề án, báo cáo. Thời gian thẩm định sau khi đề án, báo cáo được bổ sung hoàn chỉnh là hai mươi (20) ngày làm việc;

- Trường hợp phải lập lại đề án, báo cáo, cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung đề án, báo cáo chưa đạt yêu cầu, phải làm lại và trả lại hồ sơ đề nghị cấp phép.

Công ty TNHH Xử lý Chất thải Công nghiệp và Tư vấn Môi trường Văn Lang

Địa chỉ trụ sở: 1/1 Đường số 5, Phường 7, Quận Gò Vấp, TP HCM

Điện thoại: 028 3984 6640 

Email: hientm@vlc.vncongtymoitruongvanlang@gmail.com

Hotline: Mr. Hiền  (01212 719 473)