GIẤY PHÉP KHAI THÁC NƯỚC NGẦM Xử lý môi trường, Xử lý chất thải công nghiệp, xử lý nước thải - Văn Lang - Đồng Hành Vì Màu Xanh
Top
Xin giấy phép khai thác nước > GIẤY PHÉP KHAI THÁC NƯỚC NGẦM

GIẤY PHÉP KHAI THÁC NƯỚC NGẦM

1. Thế nào là giấy phép khai thác nước ngầm

Giấy phép khai thác nước ngầm là hồ sơ cần thiết cho doanh nghiệp khi đã đi vào khai thác nước ngầm, tạo điều kiện cho nhà nước có thể theo dõi quản lý để đưa ra phương án điều chỉnh, bảo vệ nguồn nước.

2. Đối tượng phải làm giấy phép khai thác nước ngầm

Tất cả các doanh nghiệp sản xuất trong và ngoài nước đang hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, các cơ sở hạ tầng, dịch vụ có nhu cầu đều phải xin giấy phép khai thác nước ngầm;

-  Các doanh nghiệp cơ sở đang sử dụng nước ngầm mà chưa có giấy phép khai thác nước ngầm.

- Định kỳ 6 tháng lần các cơ sở, doanh nghiệp đang sử dụng, có công trình sử dụng nước ngầm phải tiến hành làm báo cáo tình hình sử dụng nước ngầm.

3. Luật và các quy định về giấy phép khai thác nước ngầm

-  Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13 

- Nghị định 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.

- Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24 tháng 6 năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.

- Nghị định 142/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản.

4. Thời hạn của giấy phép khai thác nước ngầm

Thời hạn của giấy phép khai thác nước ngầm không quá 15 năm và được xem xét gia hạn nhưng thời hạn không quá 10 năm.

5. Trường hợp thay đổi gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép

- Nguồn nước không đảm bảo việc cung cấp nước bình thường.

- Nhu cầu khai thác, sử dụng nước tăng mà chưa có biện pháp xử lý, bổ sung nguồn nước.

- Xảy ra các tình huống đặc biệt cần phải hạn chế khai thác, sử dụng nước.

- Khai thác nước gây sụt lún mặt đất, biến dạng công trình, xâm nhập mặn, cạn kiệt, ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước dưới đất.

- Một điểm cần chú trọng đó chính là phải làm thủ tục gia hạn giấy phép khai thác nước ngầm tại thời điểm hơn 3 tháng trước ngày hết hạn trong giấy phép.

- Trong trường hợp nếu không sử dụng giấy phép cần thực hiện thủ tục trả lại giấy phép có kèm theo văn bản giải trình lý do cho cơ quan cấp phép. Tổ chức, cá nhân đã trả lại giấy phép chỉ được xem xét cấp giấy phép mới sau hai (2) năm, kể từ ngày trả lại giấy phép.

6. Nội dung thực hiện

- Xác định địa điểm, Công suất khu vực cần khai thác

- Khảo sát, thu thập số liệu, địa hình, địa mạo, điều kiện địa lý, khí hậu thủy văn

- Xác định điều kiện kinh tế xã hội môi trường, tại khu vực khai thác.

- Xác định thông số về các đặc điểm địa chất, thủy văn gây ảnh hưởng đến khai thác nước ngầm.

- Thu mẫu nước phân tích tại phòng thí nghiệm.

- Xác định cấu trúc giếng và trữ lượng nước.

- Lập bản đồ khu vực và vị trí công trình theo tỉ lệ 1/50.000 đến 1/25.000 theo tọa độ VN 2000.

- Tính toán dự báo mức nước hạ thấp.

- Tính toán giá thành vận hành và hiệu quả kinh tế.

- Lập thiết đồ giếng khoan khai thác nước.

- Hoàn thành lập hồ sơ xin khai thác nước ngầm.

- Trình nộp cơ quan chức năng. (Sở Tài Nguyên Môi Trường).

7. Hồ sơ cần thiết

- Đơn đề nghị cấp giấy phép (mẫu 03);

- Sơ đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất;

- Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất kèm theo phương án khai thác đối với công trình có quy mô từ 200 m3/ngày đêm đến dưới 3000 m3/ngày đêm (mẫu 25) hoặc báo cáo kết quả thi công giếng khai thác đối với công trình có quy mô nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm (mẫu 26) trong trường hợp chưa có công trình khai thác; Báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất đối với trường hợp công trình khai thác nước dưới đất đang hoạt động (mẫu 27) (Báo cáo do tổ chức, cá nhân có đủ năng lực theo quy định tại Thông tư số 56/2014/TT-BTNMT ngày 24/9/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường lập – Có Bản sao hồ sơ năng lực của tổ chức, cá nhân lập Báo cáo kèm theo);

- Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước không quá sáu (06) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;

- Văn bản góp ý, tổng hợp tiếp thu, giải trình ý kiến (đối với trường hợp phải lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân).

Trường hợp chưa có công trình khai thác nước dưới đất, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải nộp trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư.

8. Thời hạn giải quyết

Tổng thời gian: ba mươi (30) ngày làm việc không kể thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, trong đó:

- Tại Sở Tài nguyên và Môi trường: không quá hai mươi ba (23) ngày làm việc;

- Tại UBND thành phố: không quá bảy (07) ngày làm việc.

Công ty TNHH Xử lý Chất thải Công nghiệp và Tư vấn Môi trường Văn Lang

Địa chỉ trụ sở: 1/1 Đường số 5, Phường 7, Quận Gò Vấp, TP HCM

Điện thoại: 028 3984 6640 

Email: hientm@vlc.vncongtymoitruongvanlang@gmail.com

Hotline: Mr. Hiền (01212 719 473)